Giao diện thiết kế bởi VIED Trên nền Joomla 3.xx
Liên kết đào tạo
Tuyển sinh học bổng ngân sách nhà nước
Tư vấn du học
Quản lý lưu học sinh
Hợp tác quốc tế

Trường đại học tổng hợp Công nghệ và Nghiên cứu Quốc gia MISiS

19 Tháng 12, 2016 | 1740 Lượt xem

Trường đại học tổng hợp Công nghệ và Nghiên cứu Quốc gia MISIS (NUST MISiS) là một trong những trường đại học thuộc tốp đầu, vô cùng năng động, là trung tâm nghiên cứu R&D tại Liên bang Nga. MISiS không chỉ cung cấp nền giáo dục tuyệt vời cho các kỹ sư và nhà nghiên cứu, mà còn tự hào về các hoạt động ngoại khóa, cơ sở vật chất hạ tầng cũng như vị trí của trường.

  • Có học bổng toàn phần dành cho sinh viên quốc tế thuộc top đầu của trường.
  • Có cơ sở nghiên cứu xuất sắc và có mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với các trung tâm R & D và các trường đại học trên toàn thế giới
  • Có đội ngũ các giáo sư và nhà khoa học hàng đầu Liên bang Nga và thế giới
  • Chương trình học được thiết kế để đáp ứng các nhu cầu ở hiện tại và tương lai trong các lĩnh vực khoa học, kinh tế và công nghiệp
  • Cơ sở hạ tầng hạng nhất - phòng thí nghiệm, phòng học đa phương tiện, FabLab (phòng thí nghiệm để sản xuất các sản phẩm kỹ thuật số dùng cho cá nhân), thư viện, trung tâm giải trí và cơ sở hạ tầng khác
  • Được bình chọn là trường có ký túc xá tốt nhất Mátxcơva
  • Có văn phòng hỗ trợ sinh viên quốc tế và câu lạc bộ International Friendship Club do sinh viên tổ chức
  • Vị trí nằm ngay trung tâm thành phố Mátxcơva, dọc theo sông Mátxcơva đẹp như tranh vẽ, gần Công viên Gorky huyền thoại
  • Môi trường quốc tế thân thiện
  • Có mối quan hệ thân thiết với các công ty quốc tế và công ty lớn nhất của Nga - OMK, Metalloinvest, Rosatom, Evraz, IBS, Gazprom, v.v..

Thông tin liên hệ

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến thủ tục nhập học và quá trình học tập tại NUST MISiS, xin vui lòng liên hệ với Văn phòng Quốc tế:
Điện thoại: +74992302409 E-mail: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Địa chỉ: NUST MISIS Leninsky Prospect 6 Moscow, Russia 119049
Liên bang Nga, 119049 Mátxcơva, Đại lộ Lenin số 6. Trường đại học tổng hợp Công nghệ và Nghiên cứu Quốc gia “MISiS” (MISiS)

Thông tin chung các khóa học tại MISIS

Khóa học Dự bị tiếng Nga dành cho sinh viên quốc tế

Các khóa học tiếng Nga chuyên sâu có sẵn trong chương trình Dự bị tiếng Nga cho sinh viên muốn theo học bằng tiếng Nga. Ngoài các khóa học ngôn ngữ tổng quát, chương trình kéo dài 10 tháng này (30 giờ / tuần) còn bao gồm:

  • giới thiệu chủ đề liên quan đến các môn học trong chương trình học của học sinh - 36 giờ
  • thuật ngữ vật lý, hóa học, toán học - mỗi môn 36 giờ

Chương trình Cử nhân:
4 năm - 240 TÍN CHỈ (Hệ tín chỉ Châu Âu - ECTS)

Chương trình Thạc sĩ:
2 năm - 120 TÍN CHỈ (Hệ tín chỉ Châu Âu - ECTS)

Chương trình Nghiên cứu sinh:
Chương trình đào tạo bậc tiến sĩ bắt đầu vào thời điểm bất kỳ trong năm và được thực hiện theo kế hoạch học tập của từng người.

Lịch học:
Năm học được chia thành hai học kỳ (trừ chương trình Nghiên cứu sinh): mùa thu và mùa xuân.

Học kỳ mùa thu:
  • ngày 1 tháng 9 - Ngày nhập học đầu tiên của các lớp mùa thu (hầu hết các chương trình)
  • ngày 1 tháng 10 - Ngày nhập học đầu tiên của các lớp mùa thu (chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Anh)
  • Khoảng ngày 25 tháng 12 - Kết thúc học kỳ mùa thu, khoảng từ ngày 26 tháng 12 đến ngày 25 tháng 01 - Thi học kỳ.
Nghỉ đông:từ 26 tháng 01 đến 06 tháng 02
Học kỳ mùa xuân:
  • Khoảng ngày 07 tháng 02 - Ngày nhập học đầu tiên của lớp mùa xuân
  • Khoảng ngày 25 tháng 05 - Kết thúc học kỳ mùa xuân
  • Khoảng từ ngày 26 tháng 05 đến 20 tháng 06 - Thi học kỳ

Thực tập và đi thực tế:
Sinh viên đi thực tập và thực tế vào tháng 06 và tháng 07. Thời gian thực tập hoặc đi thực tế kéo dài bao lâu phụ thuộc vào chương trình đào tạo và năm học.

Các ngành đào tạo

Hệ cử nhân
VIỆN MỎ
13.03.02 Năng lượng điện và kỹ thuật điện
15.03.05 Thiết kế - công nghệ sản xuất chế tạo máy
VIỆN ĐÀO TẠO ĐẠI CƯƠNG
45.03.02 Ngôn ngữ học
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH THÁI VÀ KỸ THUẬT
15.03.02 Thiết bị và máy công nghệ
22.03.02 Luyện kim
VIỆN VẬT LIỆU MỚI VÀ CÔNG NGHỆ NANO
03.03.02 Vật lý
11.03.04 Điện tử và Điện tử Nano
22.03.01 Khoa học vật liệu và Công nghệ vật liệu
28.03.01 Công nghệ nano và kỹ thuật vi hệ thống
28.03.03 Vật liệu nano
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP Ở QUY MÔ CÔNG NGHIỆP
38.03.01 Kinh tế
38.03.02 Quản trị
38.03.03 Quản trị nhân sự
38.03.04 Quản lý nhà nước và đô thị
38.03.05 Tin học kinh doanh
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA
01.03.04 Toán ứng dụng
09.03.01 Tin học và kỹ thuật tính toán
09.03.02 Hệ thống thông tin và công nghệ
09.03.03 Tin học ứng dụng

Hệ chuyên gia
VIỆN MỎ
21.05.04 Khai thác mỏ
21.05.05 Các quá trình vật lý trong sản xuất dầu khí hoặc khai thác mỏ

Hệ thạc sĩ
VIỆN MỎ
13.04.02 Năng lượng điện và kỹ thuật điện
VIỆN ĐÀO TẠO ĐẠI CƯƠNG
16.04.01 Vật lý kỹ thuật
45.04.02 Ngôn ngữ học
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH THÁI VÀ KỸ THUẬT
15.04.02 Thiết bị và máy công nghệ
20.04.01 An toàn môi trường công nghệ
22.04.02 Luyện kim
VIỆN VẬT LIỆU MỚI VÀ CÔNG NGHỆ NANO
03.04.02 Vật lý
11.04.04 Điện tử và Điện tử Nano
22.04.01 Khoa học vật liệu và Công nghệ vật liệu
28.04.01 Công nghệ nano và kỹ thuật vi hệ thống
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP Ở QUY MÔ CÔNG NGHIỆP
38.04.01 Kinh tế
38.04.02 Quản trị
38.04.04 Quản lý nhà nước và đô thị
38.04.05 Tin học kinh doanh
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA
09.04.01 Tin học và kỹ thuật tính toán
09.04.03 Tin học ứng dụng
15.04.04 Tự động hóa các quá trình công nghệ và sản xuất
27.04.04 Quản lý trong các hệ thống kỹ thuật
VIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN THƯƠNG MẠI
09.04.02 Hệ thống thông tin và công nghệ

Chương trình thạc sỹ bằng tiếng anh

  1. Advanced Materials Science (Khoa học vật liệu mới)
  2. Innovative Software Systems: Design, Development & Applications (Hệ thống phần mềm sáng tạo: Thiết kế, Phát triển và Ứng dụng)
  3. Communications and International Public Relations (Truyền thông và Quan hệ Công chúng Quốc tế)
  4. Nanotechnology and Materials for Micro- and Nanosystems (Công nghệ nano và Vật liệu cho các Hệ thống Nano và Microsystems)
  5. Science and Materials of Solar Energy (Khoa học và Vật liệu sử dụng năng lượng mặt trời)
  6. Quantum Physics for Advanced Materials Engineering (Vật lý lượng tử cho các vật liệu cấu trúc mới)
  7. Advanced Metallic Materials and Engineering (Kỹ thuật và vật liệu kim loại mới)
  8. Inorganic Nanomaterials (Vật liệu nano vô cơ)
  9. Multicomponent nanostructured coatings. Nanofilms (Lớp mạ có cấu trúc nano nhiều thành phần. Màng nano)
  10. Digital Fabrication (Chế tạo kỹ thuật số)
Top